Về ngoại thất, phần đầu xe thay đổi khá nhiều với hệ thống đèn pha kính trong, đèn sương mù thiết kế mới cùng lưới tản nhiệt viền mạ crôm. Thiết kế cửa sau cũng được điều chỉnh hợp lý hơn với những đường cong hài hoà của dòng xe du lịch. Bệ bước và cản sau mạ crôm cũng được làm mới. Triton được trang bị mâm hợp kim 16-inch thiết kế mới.
Về nội thất, Triton sở hữu màn hình hiển thị đa thông tin thiết kế mới, vô lăng 4 chấu bọc da, điều hoà tự động cùng nhiều tiện nghi như dòng xe du lịch.
Triton được trang bị 2 phiên bản động cơ Diesel 2.5L và 2.4L DI-D common rail cùng hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp. Triton sử dụng hệ thống truyền động 2 cầu - 4WD Easy Select cho phép chuyển đổi từ một cầu chủ động (2H) sang hai cầu chủ động (4H) ngay cả khi xe đang chạy ở tốc độ 100 km/h đảm bảo cho Triton vận hành mạnh mẽ và hiệu quả trong mọi điều kiện địa hình.
Công nghệ ứng dụng và trang thiết bị an toàn Triton không hề thua kém dòng xe du lịch với đầy đủ các thiết bị như hệ thống chống bó cứng phanh ABS, cân bằng điện tử EBD, túi khí an toàn đôi kết hợp với dây đai với cơ cấu căng đai tự động.
Triton mới có 5 màu: Bạc, Xám, Đen, Xanh, Đỏ cùng 5 lựa chọn phiên bản GL 1 cầu, GL 2 cầu, GLX 1 cầu, GLX 2 cầu và GLS với giá từ 369,6 đến 531,3 triệu đồng.
Sau gần 1 năm có mặt tại Việt Nam, Mitsubishi Triton cũng thu được khá nhiều thành công. Chính vì thế, để tận dụng thời điểm thị trường đang sôi động, Vina Star Motors tung ra Mitsubishi Triton phiên bản 2010 giá mềm hơn để cạnh tranh hơn với đối thủ trực tiếp Ford Ranger
Bảng thông số kỹ thuật
| Ca-bin | Ca-bin kép | Ca-bin đơn | |||
| Phiên bản | GLS(4WD) | GLX(2WD) | GLX(4WD) | GL(2WD) | GL(4WD) |
| Động cơ | 2.5L dầu common rail | 2.4L | |||
| Hộp số | 5 số sàn/Tự động 4 số | 5 số sàn | |||
| Màu xe | Bạc, Xám, Đen, Xanh, Đỏ | ||||
| Giá bán có VAT (VND) | 514.500.000/ 531.300.000 | 474.600.000 | 416.850.000 | 338.100.000 | 369.600.000 |
Gửi thảo luận: