không quy định tốc độ theo đường có dải phân cách và không có dải phân cách. Khái niệm đường bộ trong và ngoài khu vực đông dân cư căn cứ thực tế mật độ nhà cửa. Cụ thể, đường qua khu vực đông dân cư tốc độ quy định theo 2 nhóm xe (Quyết định số 42/2005/QĐ-BGTVT là 4 nhóm): nhóm thứ nhất gồm xe ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, ô tô có tải trọng dưới 3,5 tấn tốc độ không quá 50 km/h; nhóm thứ hai là các loại xe cơ giới còn lại tốc độ tối đa 40 km/h.
Theo quyết định mới, giới hạn tốc độ tối đa của xe cơ giới vẫn giữ nguyên (80km/h). Tuy nhiên, tốc độ tối đa của xe chở người trên 30 chỗ, xe tải có tải trọng trên 3,5 tấn, ô tô sơmi - rơ moóc được tăng 10 km/h. Lần đầu tiên quyết định của Bộ GTVT cũng quy định tốc độ tối đa của xe buýt chạy ngoài khu vực đông dân cư là 60 km/h. Quyết định 05/2007/QĐ-BGTVT chính thức có hiệu lực từ ngày 15-3-2007.
Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới khi chạy trên đường bộ trong khu vực đông dân cư:
| Loại xe cơ giới đường bộ | Tốc độ tối đa (km/h) |
| Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, ô tô có tải trọng dưới 3,5 tấn. | 50 |
| Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, ô tô tải có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên, ô tô sơmi - rơmoóc, ô tô kéo rơmoóc, ô tô kéo xe khác, ô tô chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy. | 40 |
Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới chạy trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư:
| Loại xe cơ giới đường bộ | Tốc độ tối đa (km/h) |
| Ô tô chở người đến 30 chỗ 80 ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng dưới 3,5 tấn. | 80 |
| Ô tô chở người trên 30 chỗ 70 ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên. | 70 |
| Ô tô buýt, ô tô sơmi - rơmoóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô. |
60 |