Thứ 7 vừa rồi đã giúp cho Sebastian Vettel sống dậy giấc mơ vô địch bằng cú giành pole ngoạn mục cho đội Red Bull ở chặng Grand Prix Thổ Nhĩ Kì.
Hiện tay đua người Đức này vẫn thua 28 điểm so tay đua dẫn đầu Jensen Button trên bảng thành tích cá nhân nhưng đã “nẫng” tay trên được vị trí ở hàng xuất phát đầu trên đường đua Istanbul Park circuit .
Đồng đội cùng màu áo với Vettel- Mark Webber xếp ở vị trí thứ 4, ngay sau Rubens Barrichello của đội Brawn. Hai tay đua “nhà” Ferrari chia nhau vị trí thứ 6 thuộc về Kimi Raikkonen và vị trí thứ 7 thuộc về Felipe Massa- tay đua từng lập hattrick vô địch ở chặng Grand prix Thổ Nhĩ Kì trong 3 năm gần đây.
Vettel cũng chính là tay đua nhanh nhất ở cả lượt 1 và lượt 2 trong vòng phân hạng.
“ Cuối cùng thì chúng tôi cũng thành công. Ở những vòng đua cuối cùng chúng tôi đã cố gắng hết sức và chung cuộc thì tôi đã vượt lên trên những anh bạn “áo trắng". Đây mới chỉ là nửa chặng đường, nhiệm vụ chính của chúng tôi đang còn chờ ở trận chiến ngày Chủ Nhật. Đó sẽ là một cuộc tranh đấu dai dẳng và khốc liệt. Thời tiết nóng nực ở đây sẽ gây khó khăn cho cả xe và các tay đua”- Vettel cho biết
Ở một thái cực khác, đây là quả là một mùa giải “thất bát” cho nhà đương kim vô địch Lewis Hamilton, anh cán đích chậm hơn cả đồng đội của mình và bị loại ngay từ lượt phân hạng đầu tiên.
“Đó là vì chiếc xe bị chậm dần trong suốt cuối tuần rồi do đường đua đang nóng dần lên” tay đua của đội McLaren nói.
Bảng thành tích vòng phân hạng Grand Prix Thổ Nhĩ Kì:
|
STT |
Tayđua |
Đội |
Lượt 1 |
Lượt 2 |
Lượt 3 |
Số vòng |
|
1 |
Sebastian Vettel |
RBR-Renault |
1:27.330 |
1:27.016 |
1:28.316 |
17 |
|
2 |
Jenson Button |
Brawn-Mercedes |
1:27.355 |
1:27.230 |
1:28.421 |
22 |
|
3 |
Rubens Barrichello |
Brawn-Mercedes |
1:27.371 |
1:27.418 |
1:28.579 |
19 |
|
4 |
Mark Webber |
RBR-Renault |
1:27.466 |
1:27.416 |
1:28.613 |
20 |
|
5 |
Jarno Trulli |
Toyota |
1:27.529 |
1:27.195 |
1:28.666 |
24 |
|
6 |
Kimi Räikkönen |
Ferrari |
1:27.556 |
1:27.387 |
1:28.815 |
24 |
|
7 |
Felipe Massa |
Ferrari |
1:27.508 |
1:27.349 |
1:28.858 |
23 |
|
8 |
Fernando Alonso |
Renault |
1:27.988 |
1:27.473 |
1:29.075 |
20 |
|
9 |
Nico Rosberg |
Williams-Toyota |
1:27.517 |
1:27.418 |
1:29.191 |
27 |
|
10 |
Robert Kubica |
BMW Sauber |
1:27.788 |
1:27.455 |
1:29.357 |
20 |
|
11 |
Nick Heidfeld |
BMW Sauber |
1:27.795 |
1:27.521 |
|
16 |
|
12 |
Kazuki Nakajima |
Williams-Toyota |
1:27.691 |
1:27.629 |
|
20 |
|
13 |
Timo Glock |
Toyota |
1:28.160 |
1:27.795 |
|
18 |
|
14 |
Heikki Kovalainen |
McLaren-Mercedes |
1:28.199 |
1:28.207 |
|
18 |
|
15 |
Adrian Sutil |
Force India-Mercedes |
1:28.278 |
1:28.391 |
|
18 |
|
16 |
Lewis Hamilton |
McLaren-Mercedes |
1:28.318 |
|
|
9 |
|
17 |
Nelsinho Piquet |
Renault |
1:28.582 |
|
|
8 |
|
18 |
Sebastien Buemi |
STR-Ferrari |
1:28.708 |
|
|
12 |
|
19 |
Giancarlo Fisichella |
Force India-Mercedes |
1:28.717 |
|
|
11 |
|
20 |
Sebastien Bourdais |
STR-Ferrari |
1:28.918 |
|
|
9 |
Gửi thảo luận: